ĐO TẦM VẬN ĐỘNG KHỚP CHI TRÊN

Cập nhật lần cuối vào 21/11/2022

Bài viết minh hoạ chi tiết phương pháp đo tầm vận động khớp chi trên.

XEM LẠI: LƯỢNG GIÁ VÀ ĐO TẦM VẬN ĐỘNG KHỚP

Ghi chú viết tắt thước đo góc và các khớp bàn tay

  • S: Cành cố định (stationary arm)
  • F: Trục thước đo (fulcrum)
  • M: Cành di động (movement/movable arm)
  • CMC = carpometacarpal: cổ (tay) – bàn (tay)
  • MCP = metacarpalphalangeal: bàn ngón
  • PIP = proximal interphalangeal: liên ngón gần
  • DIP = distal interphalangeal: liên ngón xa

PHỨC HỢP KHỚP VAI

Cách đo

Động tácTư thế bệnh nhânĐặt thước đo gócTầm độ bình thườngGhi chú
GấpNằm ngửa, khuỷu duỗi, cẳng tay ở tư thế trung tính sấp/ngửa, hai gối gập và bàn chân đặt lên mặt giườngS: song song với đường nách giữa của thân
F: mặt ngoài của củ lớn
M: đường giữa mặt ngoài xương cánh tay đến lồi cầu ngoài
0–180°Tư thế thay thế: ngồi
DuỗiNằm sấp, khuỷu tay gấp nhẹ, cẳng tay trung tínhS: song song với đường nách giữa của thân
F: mặt ngoài của củ lớn
M: đường giữa mặt ngoài xương cánh tay đến lồi cầu ngoài
0–60°Tư thế thay thế: nằm ngửa cạnh mép giường, nằm nghiêng hoặc ngồi
DạngNằm ngửa, vai xoay ngoàiS: song song với đường giữa mặt trước của xương ức
F: gần mặt trước mỏm cùng vai
M: đường giữa trước của xương cánh tay
0–180°Tư thế thay thế: ngồi
Xoay ngoàiNằm ngửa, vai dạng đến 90°; khuỷu gập 90°S: vuông góc với mặt sàn
F: mỏm khuỷu 
M: dọc theo xương trụ đến mỏm trâm trụ (styloid process)
0–90°Đặt một cuộn khăn nhỏ cạnh khuỷu để đảm bảo xương cánh tay song song với mặt giường
Tư thế thay thế: nằm sấp
Xoay trongNằm ngửa, vai dạng đến 90°; khuỷu gập 90°S: vuông góc với mặt sàn
F: mỏm khuỷu 
M: dọc theo xương trụ đến mỏm trâm trụ
0–70°Đặt một cuộn khăn nhỏ cạnh khuỷu để đảm bảo xương cánh tay song song với mặt giường.
Tư thế thay thế: nằm sấp
Dạng ngangNgồi – vai dạng 900, xoay trung tính; khuỷu tay gấp; cẳng tay trung tínhS: vuông góc với thân
F: ngay trên đỉnh mỏm cùng vai
M: song song với trục dọc của xương cánh tay
0–45°Một lựa chọn tư thế khởi đầu khác là vai gấp 900, xoay trung tính; khuỷu tay gấp; cẳng tay trung tính. Cần ghi lại vị trí khởi đầu sử dụng. Khi đó dạng ngang sẽ là 135°
Khép ngangNgồi – vai dạng 900, xoay trung tính; khuỷu tay gấp; cẳng tay trung tínhS: vuông góc với thân
F: ngay trên đỉnh mỏm cùng vai
M: song song với trục dọc của xương cánh tay
0–135°Một lựa chọn tư thế khởi đầu khác là vai gấp 900, xoay trung tính; khuỷu tay gấp; cẳng tay trung tính. Cần ghi lại vị trí khởi đầu sử dụng. Khi đó khép ngang sẽ là 45°

Hình ảnh minh hoạ

ROM gấp vai, tư thế khởi đầu và kết thúc
ROM duỗi vai, tư thế khởi đầu và kết thúc
ROM dạng vai, tư thế khởi đầu và kết thúc
ROM xoay ngoài và xoay trong vai, tư thế khởi đầu (a) và kết thúc (b, c)
Dạng ngang và khép ngang khớp vai
ROM dạng ngang và khép ngang khớp vai. a) tư thế khởi đầu thông thường, b) tư thế khởi đầu thay thế, c) tư thế kết thúc khép ngang, c) tư thế kết thúc dạng ngang

KHỚP KHUỶU

Cách đo

Động tácTư thế bệnh nhânĐặt thước đo gócTầm độ bình thườngGhi chú
GấpNằm ngửa, vai ở tư thế 0° gấp/duỗi/dạng, cẳng tay quay ngửaS: đường giữa mặt ngoài xương cánh tay
F: lồi cầu ngoài
M: đường giữa mặt ngoài xương quay
0–150°Đặt cuộn khăn mặt sau đầu dưới xương cánh tay
DuỗiNằm ngửa, vai ở tư thế 0° gấp/duỗi/dạng, cẳng tay quay ngửaS: đường giữa mặt ngoài xương cánh tay
F: lồi cầu ngoài
M: đường giữa mặt ngoài xương quay
0–10°Đặt cuộn khăn mặt sau đầu dưới xương cánh tay

Hình ảnh minh hoạ

ROM gấp khuỷu
ROm duỗi khuỷu (a) và gấp khuỷu (b)

CẲNG TAY (KHỚP QUAY TRỤ TRÊN VÀ DƯỚI)

Cách đo

Động tácTư thế bệnh nhânĐặt thước đo gócTầm độ bình thườngGhi chú
Quay sấp(pronation)Ngồi – vai ở tư thế 0° trung tính gấp/duỗi/dạng, khuỷu tay gấp 900, cẳng tay ở tư thế trung tính sấp/ ngửa. Bệnh nhân có thể nắm một vật thẳng, dài (như một cây bút)S: song song với đường giữa mặt trước xương cánh tay (vuông góc với sàn)
F: bên ngoài và ngay gần mỏm trâm trụ
M: mặt mu đầu dưới của xương cẳng tay hoặc song song với cây bút
0–80°Tránh dạng xương cánh tayNếu bệnh nhân cầm vật như bút cần đảm bảo nắm chặt
Quay ngửa (supination)Ngồi – vai ở tư thế 0° trung tính gấp/duỗi/dạng, khuỷu tay gấp 900, cẳng tay ở tư thế trung tính sấp/ ngửa. Bệnh nhân có thể nắm một vật thẳng, dài (như một cây bút)S: song song với đường giữa mặt trước xương cánh tay (vuông góc với sàn)
F: bên ngoài và ngay gần mỏm trâm trụ
M: mặt mu đầu dưới của xương cẳng tay hoặc song song với cây bút
0–80°Tránh dạng xương cánh tayNếu bệnh nhân cầm vật như bút cần đảm bảo nắm chặt

Hình ảnh minh hoạ

ROM ngửa cẳng tay
ROM ngửa cẳng tay: Tư thế khởi đầu (a) và kết thúc (b)
ROM sấp cẳng tay 1
ROM sấp cẳng tay: Tư thế khởi đầu (a) và kết thúc (b)
ROM sấp cẳng tay 2
ROM ngửa/sấp cẳng tay: Sử dụng thanh dài (bút) để tham chiếu phần di động

KHỚP CỔ TAY

Cách đo

Động tácTư thế bệnh nhânĐặt thước đo gócTầm độ bình thườngGhi chú
GấpNgồi – vai ở tư thế 0° trung tính gấp/duỗi/dạng, khuỷu tay gấp 900, cẳng tay đặt ở mặt bàn với lòng bàn tay hướng xuống, cổ tay và bàn tay di chuyển tự doS: đường giữa mặt ngoài xương trụ
F: mặt ngoài xương tháp (triquetrum)
M: đường giữa mặt ngoài xương bàn ngón 5
0–80°Bệnh nhân phải giữ các ngón duỗi
DuỗiNgồi – vai ở tư thế 0° trung tính gấp/duỗi/dạng, khuỷu tay gấp 900, cẳng tay đặt ở mặt bàn với lòng bàn tay hướng xuống, cổ tay và bàn tay di chuyển tự doS: đường giữa mặt ngoài xương trụ
F: mặt ngoài xương tháp (triquetrum)
M: đường giữa mặt ngoài xương bàn ngón 5
0–70°Bệnh nhân phải giữ các hơi gấp
Nghiêng quayNgồi – vai ở tư thế 0° trung tính gấp/duỗi/dạng, khuỷu tay gấp 900, cẳng tay đặt ở mặt bàn với lòng bàn tay hướng xuống.S: đường giữa mặt mu xương cẳng tay
F: mặt mu xương cả (capitate)
M: đường giữa mặt mu xương bàn ngón 3
0–20°
Nghiêng trụNgồi – vai ở tư thế 0° trung tính gấp/duỗi/dạng, khuỷu tay gấp 900, cẳng tay đặt ở mặt bàn với lòng bàn tay hướng xuống.S: đường giữa mặt mu xương cẳng tay
F: mặt mu xương cả (capitate)
M: đường giữa mặt mu xương bàn ngón 3
0–30°

Hình ảnh minh hoạ

ROM gấp duỗi cổ tay
ROM gấp – duỗi cổ tay
ROM nghiêng quay - nghiêng trụ cổ tay
ROM nghiêng quay – nghiêng trụ cổ tay

KHỚP CỔ – BÀN NGÓN CÁI (CMC)

Cách đo

Động tácTư thế bệnh nhânĐặt thước đo gócTầm độ bình thườngGhi chú
Gấp CMC ngón cáiNgồi – cẳng tay đặt trên mặt bàn ở tư thế trung tính sấp/ngửa; cổ tay ở tư thế trung tính gấp/duỗiS: đường giữa mặt lòng  xương quay 
F: mặt lòng khớp CMC ngón cái
M: đường giữa mặt lòng xương bàn thứ nhất
0–15°Lấy số đo cuối trừ số đo đầu
Duỗi CMC ngón cáiNgồi – cẳng tay đặt trên mặt bàn ở tư thế trung tính sấp/ngửa; cổ tay ở tư thế trung tính gấp/duỗi; ngón cái tựa trên mặt ngoài của xương bàn thứ 2.S: đường giữa mặt lòng  xương quay 
F: mặt lòng khớp CMC ngón cái
M: đường giữa mặt lòng xương bàn thứ nhất
0-20°
Dạng khớp CMC ngón cáiNgồi – cẳng tay đặt trên mặt bàn ở tư thế trung tính sấp/ngửa; cổ tay ở tư thế trung tính gấp/duỗi; ngón cái tựa trên mặt ngoài của xương bàn thứ 2.S: đường giữa mặt ngoài  xương bàn thứ 2
F: mặt ngoài mỏm trâm quay
M: đường giữa mặt ngoài xương bàn thứ nhất
0-70°

Hình ảnh minh hoạ

ROM gấp duỗi  CMC ngón cái
ROM gấp – duỗi CMC ngón cái
ROM dạng CMC ngón cái
ROM dạng CMC ngón cái

KHỚP BÀN NGÓN TAY (MCP)

Cách đo

Động tácTư thế bệnh nhânĐặt thước đo gócTầm độ bình thườngGhi chú
Gấp MCP ngón cáiNgồi – cẳng tay đặt trên mặt bàn ở tư thế trung tính sấp/ngửa; cổ tay ở tư thế trung tính gấp/duỗiS: đường giữa mặt mu  xương bàn 
F: mặt mu khớp MCP
M: đường giữa mặt mu ngón gần
0–50°Khớp liên ngón ở tư thế duỗi
Duỗi MCP ngón cáiNgồi – cẳng tay đặt trên mặt bàn ở tư thế trung tính sấp/ngửa; cổ tay ở tư thế trung tính gấp/duỗiS: đường giữa mặt mu  xương bàn 
F: mặt mu khớp MCP
M: đường giữa mặt mu ngón gần
Gấp MCP các ngónNgồi – cẳng tay đặt trên mặt bàn ở tư thế trung tính sấp/ngửa; cổ tay ở tư thế trung tính gấp/duỗiS: đường giữa mặt mu  xương bàn 
F: mặt mu khớp MCP
M: đường giữa mặt mu ngón gần
0–90°Khớp liên ngón ở tư thế duỗi
Duỗi MCP ngón cáiNgồi – cẳng tay đặt trên mặt bàn ở tư thế trung tính sấp/ngửa; cổ tay ở tư thế trung tính gấp/duỗiS: đường giữa mặt mu  xương bàn 
F: mặt mu khớp MCP
M: đường giữa mặt mu ngón gần
0–45°Khớp liên ngón có thể cho phép gấp
Dạng khớp MCP các ngónNgồi – cẳng tay đặt trên mặt bàn ở tư thế trung tính sấp/ngửa; cổ tay ở tư thế trung tính gấp/duỗiS: đường giữa mặt mu  xương bàn 
F: mặt mu khớp MCP
M: đường giữa mặt mu ngón gần

Hình ảnh minh hoạ

ROM gấp - duỗi MCP ngón cái
ROM gấp – duỗi MCP ngón cái
ROM gấp - duỗi MCP các ngón
ROM gấp – duỗi MCP các ngón
ROM dạng MCP ngón trỏ
ROM dạng MCP ngón trỏ

KHỚP LIÊN NGÓN TAY (IP)

Cách đo

Động tácTư thế bệnh nhânĐặt thước đo gócTầm độ bình thườngGhi chú
Gấp khớp IP ngón cáiNgồi – cẳng tay đặt trên mặt bàn ở tư thế trung tính sấp/ngửa; cổ tay ở tư thế trung tính gấp/duỗiS: đường giữa mặt mu  ngón gần 
F: mặt mu khớp IP
M: đường giữa mặt mu ngón xa
0–80°
Duỗi khớp IP ngón cáiNgồi – cẳng tay đặt trên mặt bàn ở tư thế trung tính sấp/ngửa; cổ tay ở tư thế trung tính gấp/duỗiS: đường giữa mặt mu  ngón gần 
F: mặt mu khớp IP
M: đường giữa mặt mu ngón xa
0–20°
Gấp PIP các ngónNgồi – cẳng tay đặt trên mặt bàn ở tư thế trung tính sấp/ngửa; cổ tay ở tư thế trung tính gấp/duỗiS: đường giữa mặt mu  ngón gần 
F: mặt mu khớp PIP
M: đường giữa mặt mu ngón giữa
0–100°Khớp liên ngón xa ở tư thế duỗi
Duỗi PIP ngón cáiNgồi – cẳng tay đặt trên mặt bàn ở tư thế trung tính sấp/ngửa; cổ tay ở tư thế trung tính gấp/duỗiS: đường giữa mặt mu  ngón gần 
F: mặt mu khớp PIPM: đường giữa mặt mu ngón giữa
Gấp DIP các ngónNgồi – cẳng tay đặt trên mặt bàn ở tư thế trung tính sấp/ngửa; cổ tay ở tư thế trung tính gấp/duỗiS: đường giữa mặt mu  ngón giữa 
F: mặt mu khớp PIP
M: đường giữa mặt mu ngón xa
0–90°
Duỗi DIP ngón cáiNgồi – cẳng tay đặt trên mặt bàn ở tư thế trung tính sấp/ngửa; cổ tay ở tư thế trung tính gấp/duỗiS: đường giữa mặt mu  ngón giữa F: mặt mu khớp DIP
M: đường giữa mặt mu ngón xa

Hình ảnh minh hoạ

ROM gấp duỗi IP ngón cái
ROM gấp duỗi IP ngón cái
ROM gấp duỗi PIP các ngón
ROM gấp duỗi PIP các ngón
ROM gấp duỗi DIP các ngón
ROM gấp duỗi DIP các ngón

VIDEO MINH HOẠ:

👋 Chào bạn!

Hãy nhập địa chỉ email của bạn để đăng ký theo dõi blog này và nhận thông báo về các bài mới qua email mỗi tuần.

MinhdatRehab

Gởi bình luận

Bạn không thể sao chép nội dung ở trang này