Một hội chứng thần kinh Trung ương được đặc trưng bởi:
Khởi phát một cách đột ngột (cấp) các thiếu hụt thần kinh
Kéo dài quá 24 giờ
Triệu chứng thần kinh cục bộ hay lan tỏa (chủ yếu cục bộ)
Do rối loạn tuần hoàn não
–> ghi chú các dấu hiệu âm tính để phân biệt
Vài số liệu dịch tễ
Ở Mỹ: hàng năm có > 700,000 trường hợp đột quỵ
Chiếm > 50% các trường hợp nhập viện vì bệnh thần kinh cấp
Là nguyên nhân đứng đầu của giảm chức năng trầm trọng, lâu dài
Nguy cơ và tỉ lệ tử vong gia tăng cùng tuổi tác
Là nguyên nhân gây tử vong đứng hàng thứ ba ở Mỹ, đứng thứ hai ở thế giới.
Ý nghĩa lâm sàng
Trầm trọng, Cấp tính: xu hướng sử dụng từ acute brain attack.
Cần nghi ngờ và chẩn đoán sớm bằng giáo dục cộng đồng.
Trước nhập viện: FAST:
Facial droop: xệ mặt
Arm drift: rũ tay
Speech: rối loạn lời nói, nói không rõ
Time: thời gian gần nhất bệnh nhân được biết là bình thường
TÌNH HUỐNG LÂM SÀNG VÀ THÁI ĐỘ XỬ TRÍ
Tình huống
Một người đàn ông 65 tuổi
Người vợ phát hiện ngã quỵ ở nhà
Tay phải không vận động bình thường
Không nói được
Các ngón tay vàng vì khói thuốc
HA 190/110
–> chẩn đoán là đột quỵ
CT bình thường
Xử lý lâm sàng lập tức
ABC
Kiểm tra đường máu
Glasgow Coma Scale
<12 cân nhắc thở oxy qua đường mũi
<8 cân nhắc đặt nội khí quản
Đánh giá sốt, cứng cổ
Cung cấp oxy, đường truyền tĩnh mạch
Khám lâm sàng nhanh:
Vận động
Lời nói
Thị giác
Cảm giác
Phương pháp khám cấp cứu nhanh
Tình trạng tâm thần:
Sự tỉnh táo (mức độ hôn mê)
Lời nói: thất ngôn (vỏ não), khó nói (thân não)
Nhận thức: tên, tuổi, thời gian, địa điểm
Mở mắt theo y lệnh
Liệt mặt
Thị trường (bán manh)
Thần kinh sọ não: Vận nhãn (III,IV,VI), giật nhãn cầu, các dây thần kinh sọ khác
Cổ: cứng cổ
Chi: so sánh hai bên
Tay rũ: nâng hai tay,
Nâng từng chân, mắt nhắm hoặc mở
Cảm giác (mắt nhắm)
Điều hợp: ngón tay chỉ mũi, gót chân đầu gối: rối loạn: thất điều, tiểu não
CHẨN ĐOÁN
Cần tiến hành nhanh:
Chẩn đoán xác định và phân biệt
Chẩn đoán loại tai biến: nhồi máu hay xuất huyết
Chẩn đoán vị trí: dựa vào các dấu hiệu khu trú
Chẩn đoán cơ chế: xơ vữa, cục máu từ tim, vỡ phình mạch, tăng huyết áp…?
Chẩn đoán loại tai biến
Nhồi máu: 80% – 85%
Xuất huyết: 15-20%
Hình: Phân loại Đột quỵ theo thể và nguyên nhân tương ứng
Lâm sàng chỉ có giá trị gợi ý:
Giảm GCS
Nhức đầu
Tăng áp lực nội sọ
Đang sử dụng thuốc chống đông…
Chắc chắn nhờ xét nghiệm hình ảnh: CT
Chẩn đoán vị trí tổn thương
Dựa vào các dấu hiệu thần kinh khu trú
Phân làm 2 nhóm:
Tuần hoàn trước: từ động mạch cảnh
Tuần hoàn sau: từ động mạch sống nền
Hình: Hai hệ động mạch nuôi dưỡng não
Tuần hoàn trước:
Từ động mạch cảnh trong
Động mạch não giữa (MCA): liệt nửa người, mất cảm giác, dấu hiệu vỏ não…
Động mạch não trước (ACA): Chân> tay, cảm giác bình thường, các dấu hiệu thùy trán
Mắt
Tuần hoàn sau:
Từ các động mạch đốt sống tạo thành hệ sống-nền, có nhiều nhánh (các động mạch tiểu não, nhánh cầu não, động mạch não sau (PCA), động mạch thông sau. Tổn thương hệ động mạch này biểu hiện với:
Các dấu hiệu thần kinh sọ não: III,IV,VI,VII, VIII…
Các dấu hiệu tiểu não: thất điều
Các dấu hiệu đường dài (long tract signs): liệt (nửa người đối bên hoặc liệt tứ chi), rối loạn cảm giác… đối bên tổn thương (dấu hiệu chéo)
Hình: Ranh giới phân bố các động mạch não chính (trước, giữa, sau)
Chẩn đoán phân biệt
Cần phân biệt với các trường hợp biểu hiện thần kinh cấp tính (ban đầu có thể chẩn đoán không chính xác 20% nếu chưa đánh giá kỹ và làm các xét nghiệm) như:
động kinh
nhiễm trùng hệ thống và thần kinh
u não
rối loạn chuyển hóa, ngộ độc
CÁC HỘI CHỨNG ĐỘT QUỴ THƯỜNG GẶP (STROKE SYNDROMES)
Nhồi máu các mạch máu lớn
Đột quỵ động mạch não trước
Liệt đối bên chân nhiều hơn tay đối
Mất ức chế, thờ ơ
Các dấu hiệu rối loạn chức năng điều hành
Rối loạn kiểm soát tiểu
Đột quỵ Động mạch não giữa
Liệt nửa người
Mất cảm giác nửa người
Mất thị trường
Các dấu hiệu vỏ: Thất ngôn (bán cầu não trội), rối loạn nhận biết không gian (neglect, không chú ý nửa bên trái)
Hình: nhồi máu vùng động mạch não giữa
Đột quỵ Hệ thống Động mạch não
Nôn mửa
Song thị (vận nhãn)
Chóng mặt
Thất điều (tiểu não)
Các dấu hiệu chéo (liệt nửa người, rối loạn cảm giác nửa người đối bên, tổn thương dây thần kinh sọ cùng bên)
Giảm thị trường (động mạch não sau)
Hôn mê …
Nhồi máu các mạch máu xuyên: Nhồi máu ổ khuyết
Các hội chứng thường gặp của nhồi máu ổ khuyết (lacunar infarction) là:
Liệt ½ người thuần tuý
Mất cảm giác thuần túy
Liệt nửa người thất điều
Hội chứng nói khó-bàn tay vụng về
Không có các dấu hiệu vỏ não (thất ngôn, động kinh…)
Hình: nhồi máu ổ khuyết
Xuất huyết/ chảy máu
Chẩn đoán dễ dàng bằng CT
Xuất huyết trong não (nhu mô)
Nguyên nhân: Phình mạch Charcot-Bouchard, Tăng huyết áp, Tự phát
Xảy ra ở hạch nền, đồi thị, cầu não, tiểu não
Xuất huyết dưới nhện
Thường do vỡ phình mạch dạng túi
Chủ yếu ở tuần hoàn não trước
Có nhiều biến chứng sớm và muộn
Điều trị nhằm vào phòng ngừa các biến chứng
Xuất huyết dưới màng cứng
Liên quan đến chảy máu tĩnh mạch
Có thể do chấn thương
Vùng não lân cận thường bị chấn thương
Điều trị phẫu thuật
Xuất huyết ngoài màng cứng
Chảy máu động mạch
Có thể có khoảng tỉnh
Thường do chấn thương sọ não kèm vỡ xương sọ
Điều trị phẫu thuật
CÁC CÂN NHẮC CẬN LÂM SÀNG
Người nào cần làm xét nghiệm hình ảnh khẩn cấp?
Những người giảm ý thức cân nhắc can thiệp phẫu thuật
Những người đang sử dụng thuốc chống đông
Những người phù hợp với liệu pháp tiêu sợi huyết
Chụp MRI hay CT?
Xét nghiệm khác
Công thức máu
Đường máu
Cholesterol
Siêu âm
XQ phổi
Ghi hình thần kinh, mạch máu (chụp mạch phổi…)
LƯỢNG GIÁ
Lượng giá yếu tố nguy cơ Nhồi máu não:
Các yếu tố nguy cơ không thay đổi được
Tuổi cao
Giới nam
Tiền sử gia đình đột quỵ hoặc nhồi máu cơ tim
Các yếu tố nguy cơ thay đổi được
Tăng huyết áp
Hút thuốc lá
Tiền sử đột quỵ/TIA
Bệnh tiểu đường
Tăng lipid máu
Các tình trạng tăng đông
Uống nhiều rượu, thuốc phiện…
dùng thuốc ngừa thai kéo dài
Lượng giá sàng lọc sử dụng thuốc tiêu sợi huyết
Nếu bệnh nhân nhồi máu, đến sớm (trong vòng 3 giờ), trên 18 tuổi và không có các chống chỉ định:
Chấn thương sọ não
Co giật
Xuất huyết não
Có thai
Đang sử dụng thuốc chống đông
Tiền sử chảy máu, bệnh về máu
Tiền xử xuất huyết não
Các phẫu thuật lớn trong vòng 3 tháng…
Các thang điểm trong giai đoạn đầu
Lượng giá đột quỵ trước nhập viện
Cincinnati Stroke Scale
Los Angeles Prehospital Stroke Screen (LAPSS)
Các thang điểm lượng giá giai đoạn cấp
Canadian Neurological Scale (CNS)
European Stroke Scale
Glasgow Coma Scale (GCS)
Hemispheric Stroke Scale
Hunt & Hess Scale
Mathew Stroke Scale
NIH Stroke Scale (NIHSS)
Orgogozo Stroke Scale
Oxfordshire Community Stroke Project Classification (Bamford)
Scandinavian Stroke Scale
World Federation of Neurological Surgeons Grading System for Subarachnoid Hemorrhage Scale
MinhDat Rehab
Admin PHCN-Online.com và Yhocphuchoi.com, kênh YouTube PHCN Online. Bút danh Y học: Minh Dat Rehab. Bút danh văn nghệ: Mạc Đình