Bài viết đề cập đến các nguyên lý hoạt động và những điểm cơ bản cần nắm của chụp cộng hưởng từ (MRI)
| Hệ | Cơ quan | Bệnh |
|---|---|---|
| Cơ xương | Đánh giá sụn chêm, gân, cơ Xương Viêm tủy xương Cột sống | Rách sụn chêm, tổn thương gân và dây chằng Đụng dập tủy xương; gãy xương ẩn hoặc do mỏi Giá trị tiên liệu âm tính cao nếu bình thường Bệnh lý đĩa đệm và thâm nhiễm tuỷ xương; phân biệt sẹo do phẫu thuật trước đó hoặc bệnh mới |
| Thần kinh | Não Thần kinh ngoại biên | Lý tưởng trong nghiên cứu não, đặc biệt hố sau; khối u, nhồi máu, xơ hoá rải rác Chèn ép, tổn thương |
| Tiêu hoá | Gan Đường mật Ruột non và ruột già | Làm rõ đặc tính tổn thương gan; phát hiện các tổn thương nhỏ; nang; ung thư tế bào gan; quá sản nốt khu trú; hemochromatosis (rối loạn sắc tố di truyền); thâm nhiễm mỡ Chụp đường mật tuỵ cộng hưởng từ với chít hẹp, giãn Chụp ruột cộng hưởng từ; viêm ruột thừa ở phụ nữ có thai |
| Nội tiết/Sinh sản | Tuyến thượng thận Khung chậu phụ nữ Khung chậu nam | Adenoma; xuất huyết thượng thận Giải phẫu tử cung buồng trứng; khối u, nang, lạc nội mạc… Phân giai đoạn các ung thư tiền liệt tuyến, trực tràng, bàng quang |
| Niệu dục | Thận | Các khối ở thận; phân biệt nang và các khối u |
Lược dịch có chỉnh sửa từ: Learning Radiology: RECOGNIZING THE BASICS. William Herring, MD, FACR.3rd EDITION. Elsevier Inc 2016.
Cập nhật Hệ thống thang đo chức năng S Series lên phiên bản 2.0 và…
Phân tích chức năng điều hành theo hệ thống và gợi ý can thiệp cho…
Chế độ ăn Địa Trung Hải không đơn thuần là một “thực đơn”, mà là…
Hoạt động trị liệu giúp người bệnh: tiếp tục làm những việc có ý nghĩa…
Hiểu biết về MS đang dần hoàn thiện hơn nhờ: Chẩn đoán sớm và chính…
Rối loạn giấc ngủ không phải là dấu hiệu của sự yếu đuối hay thiếu…