Tên tiếng Anh: Ankylosing Spondylitis – AS
Mã ICD 10: M45.9
Viêm cột sống dính khớp là một bệnh viêm khớp diễn biến mạn tính, cuối cùng dẫn đến dính, biến dạng ở cột sống và các khớp.
Viêm cột sống dính khớp là bệnh quan trọng nhất trong nhóm các bệnh khớp liên quan đến cột sống (Spondylarthropathies) hay các bệnh khớp huyết thanh âm tính.
Các bệnh khớp liên quan đến cột sống:
Cơ chế bệnh sinh liên quan chặt chẽ tới yếu tố nhiễm khuẩn và yếu tố cơ điạ của người bệnh. Trong đó:
Biểu hiện đặc trưng của bệnh là hiện tượng viêm các khớp ở trục (cột sống thắt lưng, cột sống cổ), khớp cùng chậu hai bên và các khớp lớn ở ngoại biên (khớp háng, khớp gối…), thường không đối xứng, diễn biến kéo dài.
Thường xuất hiện từ năm thứ 5 của bệnh.
– Công thức máu: bình thường hoặc thiếu máu nhẹ
– Tốc độ máu lắng hoặc CRP (C – Reactive Protein) tăng
– Yếu tố dạng thấp RF ( – ), ASO ( – )
– HLA B27 (+) với tỷ lệ cao (chiếm 75-95% số ca bệnh, trong khi tỷ lệ này trong nhân nhân chỉ khoảng 4-12%) và là xét nghiệm có giá trị chẩn đoán cao.
X quang là yếu tố quan trọng để chẩn đoán bệnh, có thể giúp chẩn đoán sớm.
Biểu hiện viêm khớp cùng chậu giúp chẩn đoán sớm, hình ảnh viêm khớp cùng chậu có thể chia thành 4 giai đoạn:
Viêm khớp cùng chậu ở giai đoạn 3 và 4 ở cả 2 bên mới có giá trị chẩn đoán.
Không đặc hiệu nên ít có giá trị chẩn đoán: khe khớp hẹp, loãng xương.
Đặc hiệu, có giá trị chẩn đoán cao, nhưng thường muộn khi các triệu chứng lâm sàng đã rõ.
Trên phim chụp thẳng, thấy hình ảnh các cầu xương là hình ảnh cản quang mỏng như một nét bút chì nối liền bờ ngoài của thân đốt sống trên và dưới. Lúc đầu ở vùng thắt lưng, tiến dần lên vùng lưng và sau cùng là đốt sống cổ. Khi toàn bộ cột sống có cầu xương ở cả hai bên sẽ tạo nên hình ảnh cột sống thân cây tre. Chú ý cần phân biệt hình cầu xương với hình mỏ xương trong bệnh thoái hóa cột sống (mỏ xương to và thô, không nối liền hai đốt sống).
Hình 2: X quang (A) viêm khớp cùng chậu, (B) dính khớp cột sống (cổ) và (C) hình ảnh thân cây tre ở giai đoạn muộn
(Van der Linden et al. Arthritis Rheum 1984; 27:361.)
Chẩn đoán xác định viêm cột sống dính khớp (definite AS): Tiêu chuẩn X quang và >=1 tiêu chuẩn lâm sàng.
Chẩn đoán có thể viêm cột sống dính khớp (probable AS): có cả 3 tiêu chuẩn lâm sàng hoặc chỉ có tiêu chuẩn x quang.
– Chống viêm, giảm đau:
+ Indomethacin, voltaren, meloxicam
+ Salazopyrin uống kéo dài nhiều tháng.
– Sử dụng các phương pháp vật lý trị liệu kết hợp giúp chống đau giảm viêm.
Mục đích của PHCN là duy trì tư thế chức năng tốt cho người bệnh, điều này được thực hiện sớm, trước khi các khớp bị biến dạng.
Ích lợi của tập luyện gồm:
Tập luyện cho bệnh nhân viêm cột sống dính khớp nhằm cải thiện và duy trì:
– Người bệnh nằm nghỉ trên giường cứng, không kê gối dưới đầu, tránh nằm võng, cong người. Nên nằm sấp.
– Tập thở sâu, nhất là thở ngực.
– Đặc điểm bệnh nhân VCSDK thường có xu hướng còng lưng, sau đó biến dạng gù cố định do cứng khớp, bởi vậy khi cột sống chưa dính, mục đích chính là duy trì tư thế tự nhiên của cột sống, chống cứng khớp, teo cơ.
Cần khuyến khích bệnh nhân tập luyện mỗi ngày, theo dõi chiều cao và vòng ngực, tái khám định kỳ. Nếu giảm chiều cao và lồng ngực là do tập luyện không tốt hoặc chương trình tập không hiệu quả, cần xem xét lại.
Tránh các bài tập tác động cao đến cột sống như chạy nhảy vì có thể làm đau tăng ở một số bệnh nhân.
Tham khảo bài tập: Tap luyen VCSDK
Rối loạn giấc ngủ không phải là dấu hiệu của sự yếu đuối hay thiếu…
Trong thực hành vật lý trị liệu, chúng ta thường nhận thấy một nghịch lý…
Đau mạn tính không chỉ nằm ở chỗ tổn thương. Đó là trải nghiệm phức…
Giới thiệu S-Knee, ứng dụng theo dõi chức năng khớp gối tự lượng giá
Về cơ bản, khớp vai của bạn giống như một quả bóng golf đặt trên…
3 bước cơ bản: Nhìn, Sờ, Vận động Đo lường và các Nghiệm pháp đặc…
View Comments
Bài viết rất bổ ích ạ
Thanks em. Bài này cũng khá lâu chắc có dịp phải sửa lại.
thay cho cac bai tap tai nha em huong dan benh nhan tham khao