Một số khái niệm giải phẫu cơ bản mô tả vận động người
Các tư thế tham chiếu
Tư thế giải phẫu
Là tư thế tham chiếu đứng, lòng bàn tay hướng về phía trước.
Tư thế chức năng
Tương tự như tư thế giải phẫu nhưng tay thư giãn hơn, lòng bàn tay hướng vào trong.
Hình 1-7. Tư thế khởi đầu giải phẫu và tư thế khởi đầu chức năng
Các hệ quy chiếu (tọa độ) và các loại góc
Để phân tích vận động, cần xác định một hệ quy chiếu không gian mà vận động đó xảy ra.
Hệ tọa độ 2 D có hai trục tưởng tượng vuông góc với nhau (x,y). Hai trục này tạo nên mặt phẳng x-y. Mỗi điểm trong mặt phẳng này được biểu diễn bởi khoảng cách từ điểm đó đến trục y hoặc x, (x,y).
Hệ tọa độ 3D dành cho các vận động trong không gian ba mặt phẳng (ví dụ động tác gấp và dạng đùi). Trong hệ tọa độ 3D, thứ tự mô tả là (ngang, thẳng đứng, trong-ngoài; hay x,y,z).
Có thể phân hệ tọa độ thành hai loại (hình 1-8):
Hệ tọa độ tương đối: Vận động phân đoạn được mô tả tương đối (so) với phân đoạn kế cận
Hệ tọa độ tuyệt đối: Hệ tọa độ cố định trong môi trường.
Hình 1-8. Hệ tọa độ tuyệt đối và tương đối. Hình trái: hệ tọa độ tuyệt đối đo lường góc phân đoạn tương quan với điểm xa. Hình phải, hệ tọa độ tương đối đo lường góc tương đối (B) từ hai phân đoạn
Các loại góc
Góc tuyệt đối: Là góc của phần cơ thể tương ứng với hệ tọa độ tuyệt đối (cố định trong môi trường). Góc tuyệt đối thường được sử dụng trong phân tích sinh cơ học.
Hình 1-9. Các góc tuyệt đối: tay (a), thân (b), đùi (c), và cẳng chân (d) của một người đang chạy.
Hình 1-10. Tọa độ của khớp háng, gối, cổ chân và các góc tuyệt đối của đùi và cẳng chân được xác định trong một hệ tọa độ tuyệt đối.
Góc tương đối: Là góc giữa các trục dọc của hai phân đoạn và cũng được gọi là góc khớp. Góc tương đối thường được sử dụng trên lâm sàng. Góc tương đối (ví dụ, góc khớp khuỷu) có thể mô tả mức độ gập hoặc duỗi ở khớp đó. Tuy nhiên, góc tương đối không mô tả vị trí của các phân đoạn trong không gian. Nếu một người có một góc tương đối 90° ở khớp khuỷu và giữ góc đó, cánh tay có thể ở vị trí bất kỳ.
Hình 1-11: Góc tương đối khuỷu (A) và gối (B)
Các thuật ngữ tư thế tương đối
Trong/Ngoài (di chuyển hướng về/ ra khỏi đường giữa cơ thể)
Gần /xa
Trên/ Dưới (hướng lên đầu/ hướng xuống bàn chân)
Trước/ Sau (phía trước, phía bụng/ phía sau, phía lưng)
Cùng bên/Đối bên
Hình 1-12. Một số thuật ngữ tư thế tương đối mô tả vận động
Các mặt phẳng và trục của vận động
Các mặt phẳng chính: Là các mặt phẳng vuông góc nhau và giao nhau ở trọng tâm
Trục xoay: là điểm quanh đó vận động xảy ra, vuông góc với mặt phẳng vận động. Các mặt phẳng và trục chính (Hình 1-13):
Mặt phẳng đứng dọc (Sagittal): Chia ra các nửa phải và trái. Trục trong -ngoài
Mặt phẳng trán (Frontal, coronal): Chia ra các nửa trước và sau. Trục trước -sau
Mặt phẳng ngang (Transverse, horizontal): Chia nửa trên và dưới. Trục dọc
Hình 1-13. Các mặt phẳng và trục chính ở cơ thể người
Sự phân tích vận động đơn giản có thể được tiến hành ở một mặt phẳng chủ yếu. Ví dụ phân tích vận động các khớp ở chân trong động tác đi, chạy (hình 1-14).
Hình 1-14. Đánh dấu các mốc giải phẫu của video một người đang chạy để phân tích chuyển động học chân phải ở mặt phẳng đứng dọc.
Hầu hết vận động ở cơ thể người xảy ra ở nhiều mặt phẳng và ở nhiều khớp đòi hỏi sự phân tích ở cả ba mặt phẳng. Ví dụ động tác ném bóng (hình 1-15).
Hình 1-15. Vận động trong ba mặt phẳng ở động tác ném bóng. Vận động ở mặt phẳng đứng dọc được quan sát từ phía bên, vận động ở mặt phẳng trán từ phía sau; vận động ở mặt phẳng ngang từ phía trên.
Các vận động khớp:
Hình 1-16. Các vận động khớp cơ bản
Gấp và duỗi: vận động trong mặt phẳng song song với mặt phẳng đứng dọc
Gấp: Giảm góc độ của khớp trong mặt phẳng đứng dọc.
Duỗi: Tăng góc độ của khớp trong mặt phẳng đứng dọc
Gấp quá: Gấp quá mức bình thường
Duỗi quá: Duỗi quá mức bình thường
Dạng và khép: vận động trong mặt phẳng song song với mặt phẳng trán
Dạng: Vận động tách xa đường giữa
Khép : Vận động đến đường giữa
Dạng quá: Dạng quá điểm 180°
Khép quá: Khép quá điểm 0°
Xoay: vận động trong mặt phẳng song song với mặt phẳng cắt ngang
Xoay trong/xoay ngoài
Xoay sang phải/ trái của đầu và thân
Các thuật ngữ mô tả vận động khác
Gập bên: Dành cho nghiêng sang bên của đầu và thân
Xoay vòng: Vận động hình tròn
Vận động của xương bả vai
Nâng bả vai/ hạ bả vai
Tách bả vai ra xa (Protraction) /Ép bả vai gần nhau (Retraction)
Xoay bả vai lên trên (Upward rotation)/Xoay bả vai xuống dưới (Downward rotation)
Một số mô tả vận động đặc biệt
Khép ngang: kết hợp khép và gấp
Dạng ngang : kết hợp duỗi và dạng (ví dụ dạng ngang khớp vai)
Ngửa/sấp
Nghiêng bên quay/ nghiêng bên trụ
Gấp lòng bàn chân/gấp mu bàn chân
Xoay bàn chân vào trong (Inversion)/ xoay bàn chân ra ngoài (Eversion)
Sấp và ngửa bàn chân: Sấp ngửa bàn chân không đồng nghĩa với xoay bàn chân vào trong và ra ngoài. Sấp bàn chân gồm: Gấp mu bàn chân ở khớp cổ chân, Xoay xương cổ chân ra ngoài, Dạng ở phần trước bàn chân. Ngửa bàn chân gồm: Gấp lòng bàn chân, Xoay trong ở khớp các xương cổ chân, Khép phần trước bàn chân
Các độ tự do
Độ tự do (Degree of freedom, Df): Là số mặt phẳng mà một khớp có thể di chuyển
Sinh cơ học là ứng dụng các kiến thức của cơ học để nghiên cứu vận động con người và như vậy là một môn học cần thiết cho những người làm việc có liên quan đến cải thiện, tăng cường vận động hoặc phòng ngừa và điều trị các rối loạn liên quan đến vận động. Để nghiên cứu vận động con người chúng ta có thể sử dụng phương pháp phân tích định lượng hoặc định tính.
MinhDat Rehab
Admin PHCN-Online.com và Yhocphuchoi.com, kênh YouTube PHCN Online. Bút danh Y học: Minh Dat Rehab. Bút danh văn nghệ: Mạc Đình