Bài viết trình bày cách lượng giá các mục cuối cùng của Đo lường Độc lập Chức năng (FIM): nhận thức- xã hội.
Xem lại: Lượng giá thang điểm FIM: Đại cương
Phần này bao gồm các mục:
Tương tác Xã hội bao gồm các kỹ năng liên quan đến việc hòa đồng với người khác và tham gia với những người khác trong các tình huống trị liệu và xã hội.
Nó đại diện cho cách thức một cá nhân xử lý các nhu cầu của chính mình hoà đồng với các nhu cầu của một người khác như thế nào.
Ghi chú:
Ví dụ về các hành vi không phù hợp với xã hội bao gồm:
Định hướng lại/nhắc nhỏ có thể liên quan đến:
VD 1: Cô M sử dụng thời gian rảnh rỗi trong phòng của mình. Cô tương tác phù hợp với nhân viên y tế, gia đình và các BN khác.
VD 2: Ông S. thường bất hợp tác với nhân viên trong quá trình trị liệu, nhiều lúc từ chối tham gia. Ông cần định hướng lại thường xuyên bằng lời nói cho hành vi của ông, nhưng không cần phải bị kìm giữ. Ông tương tác một cách thích hợp chưa đến một nửa thời gian.
Giải quyết vấn đề bao gồm các kỹ năng liên quan đến giải quyết các vấn đề của cuộc sống hàng ngày. Điều này có nghĩa là đưa ra các quyết định hợp lý, an toàn và kịp thời về các vấn đề cá nhân, tài chính và xã hội, cũng như bắt đầu, thực hiện trình tự và tự sửa chữa các nhiệm vụ và hoạt động để giải quyết các vấn đề.
Ví dụ về giải quyết vấn đề phức tạp (Mức 6,7) bao gồm các hoạt động như:
Giải quyết vấn đề thông thường (<=Mức 5) bao gồm hoàn thành thành các công các công việc hàng ngày hoặc xử lý các sự kiện hoặc mối nguy hiểm ngoài dự kiến xảy ra trong các hoạt động hàng ngày
Các ví dụ cụ thể về các vấn đề thông thường bao gồm:
Định hướng/điều chỉnh lại có thể cần để:
VD 1: Ông C. cần được chặn giữ lại khi ngồi trên xe lăn cho an toàn. Ông cần các hướng dẫn thường xuyên để hoàn thành niệm vụ.
Chẳng hạn, ông C tiếp tục ăn bằng bốc tay dù được hướng dẫn và có các dụng cụ ăn uống
VD 2: Bà H nhận ra các vấn đề nảy sinh khi thực hiện các hoạt động hàng ngày của mình. Bà gặp khó khăn trong việc tìm kiếm giải pháp cho các vấn đề trong khoảng 20% thời gian và phải nhận được sự hướng dẫn từ các nhân viên.
Trí nhớ bao gồm các kỹ năng liên quan đến nhận ra và ghi nhớ trong khi thực hiện các hoạt động hàng ngày trong môi trường ở bệnh viện hoặc cộng đồng.
Trí nhớ trong ngữ cảnh này bao gồm khả năng lưu giữ và truy xuất thông tin, đặc biệt là lời nói và hình ảnh.
Bằng chứng chức năng của trí nhớ bao gồm:
VD 1: Chị F. khó khăn trong nhớ các việc làm thường nhật và nhận ra các y tá và bác sĩ. Chị cần nhắc nhở 25% thời gian.
VD 2: Chị P. nhận ra và nhớ các nhân viên y tế hơn ½ thời gian. Chị thường nhớ các bước của hướng dẫn, nhưng cần nhắc nhở 40% thời gian.
Rối loạn giấc ngủ không phải là dấu hiệu của sự yếu đuối hay thiếu…
Trong thực hành vật lý trị liệu, chúng ta thường nhận thấy một nghịch lý…
Đau mạn tính không chỉ nằm ở chỗ tổn thương. Đó là trải nghiệm phức…
Giới thiệu S-Knee, ứng dụng theo dõi chức năng khớp gối tự lượng giá
Về cơ bản, khớp vai của bạn giống như một quả bóng golf đặt trên…
3 bước cơ bản: Nhìn, Sờ, Vận động Đo lường và các Nghiệm pháp đặc…