Thăm khám lượng giá là bước đầu tiên của quy trình tìm và giải quyết vấn đề của người bệnh,một phần quan trọng không thể thiếu trong hoạt động chuyên môn của bất cứ khoa lâm sàng nào.
Mục đích thăm khám lượng giá chức năng là xác định những khả năng còn lại của bệnh nhân, những hạn chế chức năng cũng như triển vọng của họ để có thể đề ra mục tiêu và chương trình điều trị phục hồi chức năng thích hợp nhất nhằm ngăn ngừa các biến chứng, duy trì và cải thiện chức năng.
Quá trình thăm khám lượng giá chức năng là một quá trình thu thập thông tin từ người bệnh để từ đó xác định vấn để và tìm ra cách giải quyết đối với từng cá nhân cụ thể.
Những công cụ giúp cho quá trình thu thập thông tin là hỏi bệnh, thăm khám, lượng giá chức năng, các xét nghiệm y học và các công cụ chẩn đoán hình ảnh – chức năng.
Muốn thu thập thông tin chính xác, đầy đủ đòi hỏi người khám không những chỉ có kiến thức, kinh nghiệm, thái độ phù hợp mà còn cả kỹ năng giao tiếp tốt, tạo nên mối tương tác người khám – người bệnh hiệu quả.
Tuổi, giới, chủng tộc, tình trạng hôn nhân, trình độ học vấn
Lý do vào viện là triệu chứng cơ năng chính đưa bệnh nhân đến khám bệnh.
Một tập hợp các câu hỏi được xắp xếp hợp lý sẽ làm cho người bệnh đưa ra bệnh sử chính xác hoặc nguyên nhân đến khám bệnh, bao gồm các câu hỏi như:
Điều gì làm cho triệu chứng nặng lên hoặc giảm đi (ví dụ thời gian trong ngày, mức độ vận động, tư thế…)?
Mức độ nặng của triệu chứng (ví dụ thang điểm 0-10)
Triệu chứng có đánh thức bệnh nhân vào ban đêm hay không? Bệnh nhân có các đợt như vậy trước đây không?
Xem thêm bài OPQRST: Để dễ nhớ khi hỏi về đau
Sử dụng một sơ đồ cơ thể để ghi lại vị trí của các triệu chứng và mô tả các triệu chứng có thể rút ngắn thời gian ghi chú của KTV.
Một số triệu chứng ở các vùng cơ thể kèm theo các dấu hiệu khác có thể báo hiệu bệnh lý nguy hiểm cần đánh giá cẩn thận được gọi là dấu hiệu cờ đỏ (red flag). Các bảng sau mô tả một số dấu hiệu cờ đỏ của các vùng thường gặp.
Xem thêm: CÁC DẤU HIỆU CỜ ĐỎ, CỜ VÀNG … LÀ GÌ?
Bảng 1. Các dấu hiệu cờ đỏ cho đau vùng thắt lưng
| Bệnh lý | Các dấu hiệu cờ đỏ |
| Khối u | Tuổi >50 Tiền sử ung thư Giảm cân không giải thích được Không đáp ứng với điều trị bảo tồn |
| Nhiễm trùng (viêm tủy xương đốt sống) | Nhiễm trùng gần đây (như nhiễm trùng tiết niệu, nhiễm trùng da…) Suy giảm miễn dịch Chích thuốc (phiện) |
| Hội chứng đuôi ngựa | Bí tiểu hoặc tiểu không tự chủ Đại tiện không tự chủ Tê vùng hậu môn Yếu dần hai chân Mất cảm giác bàn chân (L4, L5, S1) Yếu cơ gấp mu, duỗi ngón, và gấp lòng bàn chân |
| Gãy đốt sống | Tiền sử chấn thương (kể cả ngã nhẹ hoặc nâng vật nặng với người già hoặc loãng xương) Sử dụng corticoid kéo dài Tuổi trên 70 |
Bảng 2. Các dấu hiệu cờ đỏ với vùng chậu, háng, đùi
| Bệnh lý | Các dấu hiệu cờ đỏ |
| Ung thư đại tràng | Tuổi >50 Rối loạn đường ruột (như chảy máu trực tràng, phân đen) Giảm cân không giải thích được Tiền sử gia đình ung thư đại tràng Đau không thay đổi với tư thế hoặc vận động |
| Gãy cổ xương đùi bệnh lý | Phụ nữ lớn tuổi (>70) đau vùng háng, bẹn hoặc đùi Tiền sử ngã từ tư thế đứng Đau nhiều, liên tục, tăng lên khi vận động Chân ngắn hơn, xoay ngoài |
| Hoại tử chỏm xương đùi (vô mạch) | Tiền sử dử dụng corticoid kéo dài Tiền sử hoại tử chỏm xương đùi háng bên kia Chấn thương |
| Bệnh Legg-Calve- Perthes | Trẻ trai 5-8 tuổi đau vùng háng/đùi Dáng đi chống đau Đau gia tăng khi vận động háng, đặc biệt khi dạng và xoay trong háng |
Bảng 3. Các dấu hiệu cờ đỏ với vùng vai và cột sống cổ
| Bệnh lý | Các dấu hiệu cờ đỏ |
| Nhồi máu cơ tim | Đau ngực Da tái, đổ mồ hôi, khó thở, nôn, hồi hộp Có các yếu tố nguy cơ: bệnh mạch vành trước đó, tăng HA, hút thuốc lá, tăng cholesterol máu (>240 mg/dl) Nam trên 40, nữ trên 50 Triệu chứng kéo dài trên 30 phút và không giảm với nitroglycerin dưới lưỡi |
| Mất vững dây chằng cột sống cổ có thể gây tổn thương tủy | Chấn thương nặng như tai nạn ô tô xe máy hoặc ngã cao Viêm khớp dạng thấp hoặc viêm cột sống dính khớp Uống thuốc ngừa thai Các dấu hiệu thần kinh, đặc biệt nếu xuất hiện nhiều hơn một chi, chóng mặt, giật nhãn cầu, ù tai khi vận động đầu/cổ, rung giật, Babinski + |
| Bệnh thần kinh ngoại biên chèn ép ở cổ và đai vai | Dị cảm Đau khi nghỉ ngơi Cơ được phân bố có thể đau khi ấn Phân bố cảm giác và vận động theo dây thần kinh |
| Dây thần kinh phụ sống | Yếu cơ dạng vai Không co rụt vai lên được Đau, yếu, sụp vai Mất vững bả vai |
| Dây thần kinh nách | Yếu cơ dạng và gập vai Mất cảm giác mặt ngoài cánh tay |
| Dây thần kinh ngực dài | Yếu cơ răng trước (vai xệ cánh) Mất nhịp bả vai – lồng ngực |
| Dây thần kinh trên (bả) vai | Biểu hiện tương tự bệnh chụp xoay vì teo cơ trên gai và/hoặc dưới gai Mất dạng, xoay ngoài vai Đau sâu, không rõ vị trí |
| U Pancoast (u đỉnh phổi) | Nam trên 50 tuổi, tiền sử hút thuốc Đau ở vai và dọc theo bờ sống của xương bả vai Đau nhiều, có thể có cảm giác nóng rát Đau có thể tiến triển lan đến tay, thường theo hướng đi dây thần kinh trụ |
Xem thêm bài các dấu cờ đỏ, cờ vàng ... là gì
Là một phần quan trọng trong hỏi bệnh. Phần ôn các hệ thống gồm sử dụng các bảng kiểm các triệu chứng thường gặp với các hệ thống của cơ thể. Mục đích là xác định các triệu chứng có thể bị bỏ sót trong khi khai thác các triệu chứng đến khám của bệnh nhân.
Một số bảng kiểm có thể được sử dụng để đánh giá nhanh tình trạng người bệnh.
Bảng kiểm sức khỏe chung
Bảng kiểm cho hệ thống tim mạch
Bảng kiểm hệ hô hấp
Bảng kiểm hệ tiêu hóa
Bảng kiểm hệ tiết niệu
Rối loạn giấc ngủ không phải là dấu hiệu của sự yếu đuối hay thiếu…
Trong thực hành vật lý trị liệu, chúng ta thường nhận thấy một nghịch lý…
Đau mạn tính không chỉ nằm ở chỗ tổn thương. Đó là trải nghiệm phức…
Giới thiệu S-Knee, ứng dụng theo dõi chức năng khớp gối tự lượng giá
Về cơ bản, khớp vai của bạn giống như một quả bóng golf đặt trên…
3 bước cơ bản: Nhìn, Sờ, Vận động Đo lường và các Nghiệm pháp đặc…